Luật giao thông

15 Hạng GPLX Mới Nhất: A1, A, B, C, D Là Gì?

Ngày đăng: 24/08/2026

Giải thích 15 hạng giấy phép lái xe mới tại Việt Nam: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ-moóc; kèm tuổi, thời hạn và bảng so sánh hạng cũ.

Minh họa đầy đủ các nhóm xe tương ứng 15 hạng giấy phép lái xe mới tại Việt NamXem ảnh lớn

Nếu bạn đang tìm các hạng giấy phép lái xe mới nhất tại Việt Nam hoặc muốn biết “hạng A, B, C, D là gì”, điều đầu tiên cần nhớ là hệ thống hiện hành đã khác đáng kể so với trước năm 2025. Việt Nam hiện có 15 hạng GPLX: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.

Bài viết này được cập nhật đến 24/08/2026 theo Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và các sửa đổi có hiệu lực đến ngày 01/07/2026. Phạm vi từng hạng nằm tại Điều 57, độ tuổi tại Điều 59, lộ trình nâng hạng tại Điều 60, còn cách xử lý GPLX cũ nằm tại Điều 89.

Lưu ý về sơ đồ cũ: hình ghi “Theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT” nhưng lại đưa vào các hạng C1, D1, D2, BE... của hệ thống mới là một sơ đồ bị trộn hai thời kỳ. Một số thông tin trong đó cũng sai, chẳng hạn B1 vẫn được mô tả là ô tô số tự động, A1 ghi từ 16 tuổi và tuổi tối thiểu của nhiều hạng kéo rơ-moóc thấp hơn quy định. Vì vậy, không nên dùng sơ đồ đó làm căn cứ pháp lý.

Bảng 15 hạng giấy phép lái xe mới nhất

Đây là bảng tra cứu nhanh trước khi đi vào giải thích từng hạng:

HạngLoại xe chính được láiTuổi tối thiểuThời hạn GPLX
A1Mô tô 2 bánh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW18Không thời hạn
AMô tô 2 bánh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW; gồm A118Không thời hạn
B1Mô tô 3 bánh; gồm A118Không thời hạn
BÔ tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái; tải/chuyên dùng đến 3.500 kg; các ô tô hạng B kéo rơ-moóc đến 750 kg1810 năm
C1Tải/chuyên dùng trên 3.500 đến 7.500 kg; ô tô tải C1 kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm B1810 năm
CTải/chuyên dùng trên 7.500 kg; ô tô tải C kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm B, C1215 năm
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ người lái; ô tô chở người D1 kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm B, C1, C245 năm
D2Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ người lái, kể cả xe buýt; ô tô chở người D2 kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm B, C1, C, D1245 năm
DÔ tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ người lái; xe chở người giường nằm; ô tô chở người D kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm B, C1, C, D1, D2275 năm
BEXe hạng B kéo rơ-moóc trên 750 kg215 năm
C1EXe hạng C1 kéo rơ-moóc trên 750 kg245 năm
CEXe hạng C kéo rơ-moóc trên 750 kg; đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc245 năm
D1EXe hạng D1 kéo rơ-moóc trên 750 kg275 năm
D2EXe hạng D2 kéo rơ-moóc trên 750 kg275 năm
DEXe hạng D kéo rơ-moóc trên 750 kg; xe chở khách nối toa275 năm

Trong bảng trên, “khối lượng” của xe tải và rơ-moóc phải hiểu là khối lượng toàn bộ theo thiết kế, không phải riêng khối lượng hàng được phép chở. Khi chọn hạng bằng, hãy đối chiếu đúng thông số trên giấy đăng ký, hồ sơ kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận kiểm định của xe.

Tuổi tối thiểu chưa phải là điều kiện duy nhất để được cấp mọi hạng. Theo Điều 60, các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng. Người có nhu cầu đào tạo nâng hạng phải có GPLX còn hiệu lực và đủ thời gian lái xe an toàn theo quy định cho từng hạng; riêng người nâng lên D1, D2 hoặc D còn phải có trình độ từ trung học cơ sở trở lên.

Các lộ trình nâng hạng được luật cho phép gồm: B lên C1, C, D1, D2 hoặc BE; C1 lên C, D1, D2 hoặc C1E; C lên D1, D2, D hoặc CE; D1 lên D2, D, CE hoặc D1E; D2 lên D, CE hoặc D2E; D lên CE hoặc DE. Người học vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện cụ thể của lộ trình tương ứng.

Nhóm giấy phép lái xe mô tô: A1, A và B1

Hạng A1 lái xe gì?

Xe mô tô hai bánh phổ thông minh họa giấy phép lái xe hạng A1Xem ảnh lớn

GPLX hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có:

  • Dung tích xi-lanh đến 125 cm³; hoặc
  • Công suất động cơ điện đến 11 kW.

A1 phù hợp với phần lớn xe số, xe tay ga thuộc nhóm mô tô hai bánh phổ thông. Với phương tiện điện, phải xác định xe được phân loại là mô tô và đối chiếu công suất động cơ; không phải mọi xe điện đến 11 kW đều mặc nhiên cần A1. Hạng này được cấp từ đủ 18 tuổikhông có thời hạn.

Một nhầm lẫn phổ biến là “16 tuổi được thi A1”. Thực tế, người từ đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy theo quy định, còn muốn được cấp A1 vẫn phải đủ 18 tuổi. Nếu cần phân biệt kỹ hai khái niệm, bạn có thể xem bài phân biệt xe mô tô và xe gắn máy.

Hạng A lái xe gì?

Xe mô tô phân khối lớn minh họa giấy phép lái xe hạng AXem ảnh lớn

GPLX hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có:

  • Dung tích xi-lanh trên 125 cm³; hoặc
  • Công suất động cơ điện trên 11 kW.

Người có hạng A đồng thời được lái các xe thuộc hạng A1. Hạng A được cấp từ đủ 18 tuổi và không có thời hạn. Đây là hạng phù hợp nếu bạn chạy xe trên 125 cm³, xe côn tay dung tích lớn, sportbike, touring hoặc mô tô điện công suất cao.

Điểm khác biệt cốt lõi là mốc 125 cm³/11 kW, không phải mốc 175 cm³ như hệ thống cũ. Xem thêm bảng phân tích riêng tại phân biệt bằng lái xe A và A1.

Hạng B1 mới lái xe gì?

Mô tô ba bánh minh họa giấy phép lái xe hạng B1 mớiXem ảnh lớn

GPLX hạng B1 hiện hành cấp cho người lái mô tô ba bánh và bao gồm cả các xe thuộc hạng A1. Hạng này được cấp từ đủ 18 tuổi và không có thời hạn.

Đây là thay đổi dễ gây nhầm nhất: B1 mới không phải bằng lái ô tô số tự động. Ý nghĩa “B1 số tự động, không hành nghề lái xe” thuộc hệ thống cũ. Nếu đăng ký học lái ô tô con hiện nay, bạn cần hạng B, không phải B1.

Luật còn có ngoại lệ dành cho người khuyết tật: người khuyết tật điều khiển mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp A1; người khuyết tật điều khiển ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật được cấp B.

Nhóm GPLX ô tô chở người, ô tô tải và ô tô chuyên dùng: B, C1, C

Hạng B lái xe gì?

Ô tô con và xe tải nhẹ minh họa giấy phép lái xe hạng BXem ảnh lớn

GPLX hạng B cho phép lái:

  • Ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái, tức tối đa 9 chỗ nếu tính cả chỗ người lái;
  • Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg;
  • Các xe nói trên khi kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Hạng B được cấp từ đủ 18 tuổi và có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Đây là hạng phổ biến cho người lái ô tô gia đình, xe 4–7 chỗ, xe 9 chỗ tính cả tài xế và một số xe tải nhẹ đáp ứng đúng giới hạn 3.500 kg.

Không nên nhìn tên xe hoặc tải trọng hàng hóa để tự kết luận. Ví dụ, một chiếc xe được quảng cáo “tải 2 tấn” chưa chắc khối lượng toàn bộ theo thiết kế dưới 3.500 kg. Thông số pháp lý phải được kiểm tra trên giấy tờ của chính chiếc xe đó.

Bạn có thể đọc thêm bài bằng B1, B2 gộp thành bằng B từ 2025 hoặc luyện thi thử bằng lái xe hạng B.

Hạng C1 lái xe gì?

Xe tải trung minh họa giấy phép lái xe hạng C1Xem ảnh lớn

GPLX hạng C1 cấp cho người lái:

  • Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg;
  • Xe tải thuộc hạng C1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  • Các loại xe thuộc hạng B.

Hạng C1 được cấp từ đủ 18 tuổi và có thời hạn 10 năm. Đây là hạng mới giúp tách nhóm xe tải trung khỏi xe tải nặng. Nếu xe đúng 7.500 kg thì vẫn thuộc C1; chỉ khi trên 7.500 kg mới chuyển sang C.

Hạng C lái xe gì?

Xe tải nặng nhiều trục minh họa giấy phép lái xe hạng CXem ảnh lớn

GPLX hạng C cấp cho người lái:

  • Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg;
  • Xe tải thuộc hạng C kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  • Các loại xe thuộc hạng B và C1.

Tuổi tối thiểu để được cấp hạng C là đủ 21 tuổi; hạng này phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng và có thời hạn 5 năm. Khác biệt chính giữa C1 và C là mốc 7.500 kg, độ tuổi tối thiểu, lộ trình đào tạo và thời hạn GPLX. Xem phân tích thực tế tại chi phí học bằng lái xe ô tô hạng C, C1.

Nhóm giấy phép lái xe chở người: D1, D2 và D

Hạng D1 lái xe gì?

Xe minibus minh họa giấy phép lái xe hạng D1Xem ảnh lớn

GPLX hạng D1 cho phép lái:

  • Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ người lái;
  • Ô tô chở người thuộc hạng D1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  • Các loại xe thuộc hạng B, C1 và C.

Tuổi tối thiểu để được cấp hạng D1 là đủ 24 tuổi; hạng này phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng và có thời hạn 5 năm. Cụm “trên 8 đến 16 chỗ” rất quan trọng: viết “từ 8 chỗ” sẽ làm sai biên dưới mà luật quy định.

Hạng D2 lái xe gì?

Xe khách cỡ trung minh họa giấy phép lái xe hạng D2Xem ảnh lớn

GPLX hạng D2 cho phép lái:

  • Ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ người lái;
  • Ô tô chở người thuộc hạng D2 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  • Các loại xe thuộc hạng B, C1, C và D1.

Tuổi tối thiểu để được cấp hạng D2 là đủ 24 tuổi; hạng này phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng và có thời hạn 5 năm. Khi người có hạng D cũ làm thủ tục đổi hoặc cấp lại, Điều 89 quy định kết quả là hạng D2 chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg; không nên rút gọn thành “D cũ tự đổi tên thành D2”.

Hạng D lái xe gì?

Xe khách cỡ lớn minh họa giấy phép lái xe hạng DXem ảnh lớn

GPLX hạng D cho phép lái:

  • Ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 29 chỗ không kể chỗ người lái;
  • Ô tô chở người giường nằm;
  • Ô tô chở người thuộc hạng D kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  • Các loại xe thuộc hạng B, C1, C, D1 và D2.

Tuổi tối thiểu để được cấp hạng D là đủ 27 tuổi; hạng này phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng và có thời hạn 5 năm. Với người lái ô tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ người lái hoặc xe chở người giường nằm, tuổi tối đa theo luật hiện hành là 57 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

Hậu tố E là gì? Sáu hạng kéo rơ-moóc trên 750 kg

Trong hệ thống mới, chữ E không còn là một hạng độc lập. BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE là sáu hạng GPLX riêng cho các tổ hợp xe tương ứng. Với rơ-moóc thông thường, mốc phân biệt với hạng cơ sở là khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; ngoài ra CE còn bao gồm ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc và DE còn bao gồm ô tô chở khách nối toa.

Điều đó không có nghĩa xe không mang hậu tố E hoàn toàn không được kéo rơ-moóc. Điều 57 vẫn cho phép các loại ô tô hạng B, ô tô tải hạng C1/C và ô tô chở người hạng D1/D2/D kéo rơ-moóc đến 750 kg trong đúng phạm vi từng hạng. Khi tổ hợp dùng rơ-moóc trên 750 kg, người lái phải có hạng E tương ứng và đáp ứng điều kiện nâng hạng; chữ E không được tự động “cộng thêm” vào GPLX cơ sở.

Hạng BE lái xe gì?

Ô tô hạng B kéo rơ-moóc lớn minh họa giấy phép lái xe hạng BEXem ảnh lớn

GPLX hạng BE cấp cho người lái xe thuộc hạng B kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Tuổi tối thiểu là đủ 21 tuổi; BE phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng từ B và có thời hạn 5 năm.

Hạng C1E lái xe gì?

Xe tải trung hạng C1 kéo rơ-moóc minh họa giấy phép lái xe hạng C1EXem ảnh lớn

GPLX hạng C1E cấp cho người lái xe thuộc hạng C1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Tuổi tối thiểu là đủ 24 tuổi; C1E phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng từ C1 và có thời hạn 5 năm.

Hạng CE lái xe gì?

Ô tô đầu kéo và sơ-mi rơ-moóc minh họa giấy phép lái xe hạng CEXem ảnh lớn

GPLX hạng CE cấp cho người lái:

  • Xe thuộc hạng C kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  • Ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc.

Tuổi tối thiểu để được cấp CE là đủ 24 tuổi; CE phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng từ C, D1, D2 hoặc D và có thời hạn 5 năm. Đây là hạng thường được nhắc đến khi nói về đầu kéo container, nhưng loại hàng hoặc hình dáng thùng không phải tiêu chí duy nhất; điều quyết định vẫn là kết cấu tổ hợp xe theo luật.

Hạng D1E lái xe gì?

Xe minibus hạng D1 kéo rơ-moóc minh họa giấy phép lái xe hạng D1EXem ảnh lớn

GPLX hạng D1E cấp cho người lái xe thuộc hạng D1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Tuổi tối thiểu là đủ 27 tuổi; D1E phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng từ D1 và có thời hạn 5 năm.

Hạng D2E lái xe gì?

Xe khách cỡ trung hạng D2 kéo rơ-moóc minh họa giấy phép lái xe hạng D2EXem ảnh lớn

GPLX hạng D2E cấp cho người lái xe thuộc hạng D2 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Tuổi tối thiểu là đủ 27 tuổi; D2E phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng từ D2 và có thời hạn 5 năm.

Hạng DE lái xe gì?

Xe khách lớn kéo rơ-moóc và xe khách nối toa minh họa giấy phép lái xe hạng DEXem ảnh lớn

GPLX hạng DE cấp cho người lái:

  • Xe thuộc hạng D kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  • Ô tô chở khách nối toa.

Tuổi tối thiểu để được cấp DE là đủ 27 tuổi; DE phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng từ D và có thời hạn 5 năm. Cần phân biệt DE mới với hạng E cũ: E cũ là hạng xe khách lớn; còn DE là hạng GPLX riêng cho các loại xe D kéo rơ-moóc trên 750 kg và xe chở khách nối toa.

So sánh các hạng GPLX trước và sau ngày 01/01/2025

Hệ thống mới không chỉ đổi tên. Nó thay đổi ngưỡng phân loại mô tô hai bánh, đổi hoàn toàn ý nghĩa B1, tách xe tải trung thành C1, chia lại nhóm xe khách và chuyển các hạng F sang hậu tố E.

Nội dungTrước 01/01/2025Hệ thống hiện hành
Xe mô tô 2 bánhA1 từ 50 đến dưới 175 cm³; A2 từ 175 cm³A1 đến 125 cm³ hoặc công suất điện đến 11 kW; A trên 125 cm³ hoặc công suất điện trên 11 kW
Mô tô 3 bánhA3B1
Máy kéo nhỏA4Không còn là hạng GPLX mới; chuyển sang cơ chế chứng chỉ xe máy chuyên dùng
Ô tô conB1 số tự động, B1, B2Cấp mới chủ yếu là hạng B; việc đổi B1/B2 cũ xử lý riêng theo Điều 89; B1 mới không còn là ô tô
Xe tảiB1/B2 cho nhóm dưới 3.500 kg và C từ 3.500 kg theo trọng tải thiết kếB đến 3.500 kg; C1 trên 3.500–7.500 kg; C trên 7.500 kg; các mốc đều tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế
Xe kháchD và ED1, D2 và D; hạng D mới bao gồm xe giường nằm
Xe kéo rơ-moócNhóm FB2, FC, FD, FEHệ cấp mới gồm BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE; không phải mọi hạng đều có một hạng cũ chuyển đổi trực tiếp
Hạng EHạng độc lập cho xe khách lớnKhông còn độc lập; E là hậu tố gắn với các tổ hợp kéo rơ-moóc trên 750 kg; CE còn gồm đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc và DE còn gồm xe khách nối toa
Tuổi tối đa lái xe khách lớnNữ 50, nam 55Nữ 55, nam 57

Cột “Trước 01/01/2025” phản ánh cách phân hạng lịch sử đối với mô tô động cơ nhiệt. Riêng phạm vi tiếp tục sử dụng GPLX cũ tại khoản 2 Điều 89 còn quy định A1 cũ được điều khiển mô tô hai bánh từ 50 đến dưới 175 cm³ hoặc mô tô điện từ 4 đến dưới 14 kW; A2 cũ được điều khiển mô tô hai bánh từ 175 cm³ hoặc mô tô điện từ 14 kW trở lên và các xe thuộc phạm vi A1 cũ.

Ba thay đổi có tác động thực tế lớn nhất là:

  1. A1 mới thu hẹp xuống 125 cm³ và bổ sung ngưỡng xe điện 11 kW. Tuy nhiên A1 cũ chưa đổi vẫn được dùng theo phạm vi chuyển tiếp riêng, không tự bị thu hẹp.
  2. B1 đổi nghĩa hoàn toàn. B1 cấp mới là mô tô ba bánh; ô tô con chuyển về hạng B.
  3. Cách đo xe tải thay đổi. Hệ mới dùng “khối lượng toàn bộ theo thiết kế”, không thể lấy “trọng tải hàng hóa” của hệ cũ để thay thế trực tiếp.

Xét riêng phần hạng GPLX của nhóm kéo rơ-moóc, Điều 89 quy định FB2 cũ đổi sang BE hoặc C1E, FC sang CE, FD sang D2E và FE sang DE; phần chứng chỉ máy kéo đi kèm được trình bày đầy đủ ở bảng bên dưới. Không có hạng cũ nào được quy định đổi trực tiếp sang D1E; vì vậy không nên đọc hàng so sánh trên như một bảng quy đổi một-một.

Bảng đổi bằng lái xe cũ sang hạng mới

Điều 89 quy định hai việc riêng biệt và rất dễ bị hiểu lẫn:

  • GPLX cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn tiếp tục được sử dụng theo thời hạn và phạm vi chuyển tiếp; không bắt buộc đổi ngay chỉ vì hệ thống phân hạng đã thay đổi.
  • Chỉ khi người dân có nhu cầu đổi hoặc cấp lại mới áp dụng bảng chuyển đổi sang hạng mới.
GPLX cũKhi có nhu cầu đổi/cấp lại
A1A, nhưng ghi điều kiện chỉ điều khiển mô tô hai bánh dưới 175 cm³ hoặc mô tô điện hai bánh dưới 14 kW
A2A
A3B1
A4Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
B1 số tự độngB với điều kiện chỉ lái ô tô số tự động
B1, B2(GPLX B hoặc C1) và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg
CGPLX C và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg
DGPLX D2 và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg
EGPLX D và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg
FB2(GPLX BE hoặc C1E) và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg
FCGPLX CE và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg
FDGPLX D2E và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg
FEGPLX DE và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg

Ví dụ, người đang giữ A1 cũ vẫn có thể điều khiển mô tô hai bánh từ 50 đến dưới 175 cm³ hoặc mô tô điện từ 4 đến dưới 14 kW theo phạm vi chuyển tiếp tại Điều 89; không phải vì A1 cấp mới chỉ đến 125 cm³ mà bằng cũ tự nhiên bị thu hẹp. Tương tự, B1/B2 ô tô cũ không biến thành “bằng mô tô ba bánh”; quyền sử dụng cũ vẫn được pháp luật bảo lưu.

Người đã được đào tạo lái xe trước ngày 01/01/2025 hoặc đang được đào tạo lái xe tại ngày 01/01/2025 nhưng chưa sát hạch, chưa được cấp GPLX thì được sát hạch và cấp GPLX theo hạng quy đổi tương ứng tại khoản 3 Điều 89.

Chọn hạng bằng lái nào cho đúng nhu cầu?

Bạn có thể xác định nhanh theo loại xe dự định điều khiển:

  • Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW: A1.
  • Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW: A.
  • Mô tô ba bánh: B1.
  • Ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái hoặc xe tải/chuyên dùng đến 3.500 kg: B.
  • Xe tải/chuyên dùng trên 3.500 đến 7.500 kg: C1.
  • Xe tải/chuyên dùng trên 7.500 kg: C.
  • Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ người lái: D1.
  • Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ người lái: D2.
  • Ô tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ người lái hoặc xe giường nằm: D.
  • Với rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg: cần hạng E tương ứng và phải đáp ứng điều kiện nâng hạng; CE còn bao gồm đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc, DE còn bao gồm xe khách nối toa.

Đây chỉ là bước nhận diện ban đầu. Trước khi đăng ký học hoặc điều khiển một xe cụ thể, cần kiểm tra thêm tuổi, sức khỏe, điều kiện nâng hạng, thông số kỹ thuật và các giới hạn ghi trên GPLX.

Nếu đang ôn phần độ tuổi và thời hạn, bạn có thể xem mẹo câu hỏi độ tuổi, thời hạn GPLX để tránh nhầm các mốc 18, 21, 24 và 27 tuổi.

Ôn thi thử theo từng hạng GPLX

Các bài thi chạy trực tiếp trên trình duyệt, chấm điểm tự động và không cần cài đặt ứng dụng.

Những lỗi thường gặp khi đọc sơ đồ các hạng bằng lái xe

  • Gọi B1 là bằng ô tô số tự động: chỉ đúng với cách gọi cũ; B1 cấp mới là mô tô ba bánh.
  • Nói hạng B chỉ lái xe 8 chỗ kể cả tài xế: sai. Luật quy định đến 8 chỗ không kể chỗ người lái, tức tối đa 9 chỗ nếu tính cả chỗ người lái.
  • Dùng tải trọng hàng hóa thay cho khối lượng toàn bộ theo thiết kế: đây là hai đại lượng khác nhau.
  • Cho rằng chỉ hạng E mới được kéo rơ-moóc: Điều 57 vẫn cho phép các loại ô tô hạng B, ô tô tải C1/C và ô tô chở người D1/D2/D kéo rơ-moóc đến 750 kg trong đúng phạm vi loại xe được quy định.
  • Cho rằng bằng cũ tự động đổi tên: không đúng; bằng cũ tiếp tục dùng theo quy định, bảng quy đổi áp dụng khi đổi/cấp lại.
  • Dùng Thông tư 12/2017 làm nguồn hiện hành: văn bản này thuộc hệ thống cũ và đã hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2025.

Một số trường hợp đặc biệt cần biết

Theo khoản 3 và 4 Điều 57, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ phải dùng GPLX có hạng phù hợp với ô tô chở người hoặc ô tô tải tương ứng. Ngoài ra, ô tô được thiết kế hoặc cải tạo với số chỗ ít hơn nhưng có cùng loại và kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất. Vì vậy, không nên chỉ đếm ghế bằng mắt để quyết định hạng GPLX.

Nguồn pháp lý chính thức

Kết luận

Hệ thống hiện hành có 15 hạng GPLX, nhưng có thể nhớ theo bốn nhóm: A1/A/B1 cho mô tô; B/C1/C cho ô tô chở người, ô tô tải và ô tô chuyên dùng; D1/D2/D cho xe chở người; sáu hạng có hậu tố E cho các tổ hợp kéo rơ-moóc trên 750 kg, cùng trường hợp riêng của CE và DE.

Điểm cần ghi nhớ nhất là: B1 mới không lái ô tô; hạng B lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái; C1 và C phân biệt tại mốc 7.500 kg; D1/D2/D phân theo số chỗ không kể chỗ người lái; nhiều hạng ô tô phải học theo lộ trình nâng hạng; bằng cũ không bắt buộc đổi ngay. Nắm đúng các nguyên tắc này sẽ giúp bạn chọn hạng học phù hợp và tránh bị các sơ đồ cũ hoặc nội dung trộn quy định gây nhầm lẫn.

Nếu đang chuẩn bị thi ô tô, bạn có thể bắt đầu với lộ trình học thi GPLX ô tô, sau đó ôn bộ 600 câu hỏi GPLX mới nhất và luyện đề theo đúng hạng xe trên ThiThu.app.

Câu hỏi thường gặp

Việt Nam hiện có bao nhiêu hạng giấy phép lái xe?

Hệ thống hiện hành có 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Hệ thống này áp dụng từ ngày 01/01/2025; bài viết được cập nhật đến 24/08/2026 theo Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH.

Bằng B1 mới có lái được ô tô không?

Không. B1 cấp theo hệ thống mới dành cho mô tô ba bánh và các xe thuộc hạng A1. B1 ô tô số tự động là cách gọi của hệ thống cũ; muốn lái ô tô con theo hệ thống hiện hành phải có hạng B hoặc một hạng GPLX ô tô có phạm vi bao gồm hạng B theo Điều 57.

Bằng B lái được xe mấy chỗ?

Hạng B lái được ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái, tức tối đa 9 chỗ nếu tính cả chỗ người lái. Hạng B còn lái được ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg và các loại ô tô hạng B kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Hạng C1 và C khác nhau thế nào?

C1 dành cho ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; C dành cho nhóm trên 7.500 kg. C1 có tuổi tối thiểu 18 và hạn 10 năm; C có tuổi tối thiểu 21, hạn 5 năm và phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng.

Hậu tố E trong BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE có nghĩa là gì?

BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE là các hạng GPLX riêng cho tổ hợp xe tương ứng kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg và phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng. Riêng CE còn bao gồm ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc; DE còn bao gồm ô tô chở khách nối toa.

Bằng lái xe cấp trước ngày 01/01/2025 có phải đổi ngay không?

Không. Giấy phép lái xe cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn tiếp tục được sử dụng theo thời hạn và phạm vi luật quy định. Bảng chuyển đổi sang hạng mới chỉ áp dụng khi người dân có nhu cầu đổi hoặc cấp lại, không phải toàn bộ bằng cũ tự động đổi tên.

16 tuổi có được thi bằng A1 không?

Không. Tuổi tối thiểu để được cấp A1 là đủ 18 tuổi. Người từ đủ 16 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy theo quy định, không đồng nghĩa được cấp giấy phép lái xe hạng A1.