Bài 1 · Phân biệt các hạng xe

Phân biệt 15 hạng GPLX

Bấm vào từng hạng để xem đúng hình phương tiện, phạm vi được lái, tuổi tối thiểu, thời hạn và điểm dễ nhầm.

Chọn một hạng để xem

15 hạng GPLX hiện hành

15 hạng
Xe mô tô hai bánh phổ thông thuộc phạm vi GPLX hạng A1
Hạng A1Mô tô

GPLX hạng A1 lái được xe gì?

Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc mô tô điện có công suất đến 11 kW.

Tuổi tối thiểu

Từ đủ 18 tuổi

Thời hạn GPLX

Không thời hạn

Phạm vi phương tiện

  • Mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³.
  • Mô tô điện hai bánh có công suất động cơ đến 11 kW.
  • Phù hợp với phần lớn xe số và xe tay ga phổ thông nếu phương tiện được phân loại là mô tô.

Phạm vi bao gồm

Không bao gồm xe thuộc hạng A trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW.

Điểm dễ nhầm

Người từ đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy, nhưng muốn được cấp GPLX A1 vẫn phải đủ 18 tuổi.

Cách nhớ 15 hạng GPLX theo 4 nhóm

A1, A và B1: nhóm mô tô. A1 và A phân biệt chủ yếu tại mốc 125 cm³ hoặc 11 kW; B1 mới dành cho mô tô ba bánh, không phải ô tô số tự động.

B, C1 và C: nhóm ô tô con, xe tải và xe chuyên dùng. B dừng ở 3.500 kg, C1 trên 3.500 đến 7.500 kg, C trên 7.500 kg theo khối lượng toàn bộ thiết kế.

D1, D2 và D: nhóm xe chở người, lần lượt trên 8–16, trên 16–29 và trên 29 chỗ không kể người lái; hạng D còn gồm xe chở người giường nằm.

BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE: các tổ hợp xe kéo rơ-moóc trên 750 kg tương ứng. CE còn gồm đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc; DE còn gồm xe khách nối toa.

Bảng nhận biết nhanh từng hạng

A1

Hạng A1

Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc mô tô điện có công suất đến 11 kW. Từ đủ 18 tuổi; thời hạn không thời hạn.

A

Hạng A

Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc mô tô điện có công suất trên 11 kW. Từ đủ 18 tuổi; thời hạn không thời hạn.

B1

Hạng B1

Mô tô ba bánh và các loại xe thuộc hạng A1. Từ đủ 18 tuổi; thời hạn không thời hạn.

B

Hạng B

Ô tô con tối đa 9 chỗ tính cả tài xế và xe tải, xe chuyên dùng đến 3.500 kg. Từ đủ 18 tuổi; thời hạn 10 năm.

C1

Hạng C1

Xe tải và xe chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg. Từ đủ 18 tuổi; thời hạn 10 năm.

C

Hạng C

Xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg. Từ đủ 21 tuổi; thời hạn 5 năm.

D1

Hạng D1

Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ, không kể chỗ người lái. Từ đủ 24 tuổi; thời hạn 5 năm.

D2

Hạng D2

Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ, không kể chỗ người lái, kể cả xe buýt. Từ đủ 24 tuổi; thời hạn 5 năm.

D

Hạng D

Ô tô chở người trên 29 chỗ không kể tài xế và ô tô chở người giường nằm. Từ đủ 27 tuổi; thời hạn 5 năm.

BE

Hạng BE

Xe thuộc hạng B kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Từ đủ 21 tuổi; thời hạn 5 năm.

C1E

Hạng C1E

Xe thuộc hạng C1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Từ đủ 24 tuổi; thời hạn 5 năm.

CE

Hạng CE

Xe hạng C kéo rơ-moóc trên 750 kg và đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc. Từ đủ 24 tuổi; thời hạn 5 năm.

D1E

Hạng D1E

Xe thuộc hạng D1 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Từ đủ 27 tuổi; thời hạn 5 năm.

D2E

Hạng D2E

Xe thuộc hạng D2 kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Từ đủ 27 tuổi; thời hạn 5 năm.

DE

Hạng DE

Xe hạng D kéo rơ-moóc trên 750 kg và ô tô chở khách nối toa. Từ đủ 27 tuổi; thời hạn 5 năm.

Câu hỏi thường gặp

Việt Nam hiện có bao nhiêu hạng giấy phép lái xe?

Hệ thống hiện hành có 15 hạng gồm A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.

Bằng B1 mới có lái được ô tô không?

Không. B1 cấp theo hệ thống hiện hành dành cho mô tô ba bánh và bao gồm xe thuộc hạng A1. Ô tô con thuộc phạm vi hạng B.

Chữ E trong BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có nghĩa gì?

Các hạng có hậu tố E chủ yếu dành cho xe cơ sở tương ứng kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; CE còn gồm đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc và DE còn gồm xe khách nối toa.

Khối lượng xe tải dùng để xác định hạng bằng là khối lượng nào?

Phải dùng khối lượng toàn bộ theo thiết kế ghi trong hồ sơ kỹ thuật hoặc giấy tờ xe, không dùng riêng tải trọng hàng hóa.

Lưu ý khi chọn hạng học

Tuổi tối thiểu chưa phải điều kiện duy nhất. Các hạng C, D1, D2, D và sáu hạng có hậu tố E phải học theo lộ trình nâng hạng, đồng thời đáp ứng điều kiện về GPLX đang có, thời gian lái xe an toàn, sức khỏe và trình độ học vấn khi pháp luật yêu cầu.

Xem thêm bài phân tích 15 hạng GPLX và bảng so sánh hệ cũ – mới.